Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thương hiệu: Danapha
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Danapha
Thành phần chính: Levetiracetam
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thuốc Levpiram được sản xuất bởi công ty cổ phần dược Danapha, có thành phần chính là levetiracetam. Thuốc Levpiram được chỉ định đơn trị liệu trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân vừa mới chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên; hoặc được chỉ định điều trị kết hợp.
Trong điều trị động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên; trong điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenile Myoclonic Epilepsy); trong điều trị động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể tự phát.
Thuốc Levpiram được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 5 vỉ x 10 viên.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Levetiracetam | 500mg |
Thuốc Levpiram được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Levetiracetam được chỉ định đơn trị liệu trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân vừa mới chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên.
Trong điều trị động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên.
Trong điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenile Myoclonic Epilepsy).
Trong điều trị động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể tự phát.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Thuốc phải được uống cùng với một lượng đủ nước và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.
Liều dùng
Đơn trị liệu
Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi
Liều khởi đầu là 250 mg hai lần mỗi ngày và tăng lên đến 500 mg hai lần mỗi ngày sau 2 tuần. Liều này vẫn có thể tiếp tục tăng lên thêm 250 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1500 mg hai lần mỗi ngày.
Điều trị kết hợp
Người lớn (≥ 18 tuổi) và vị thành niên (12 - 17 tuổi) cân nặng 50 kg trở lên
Liều khởi đầu là 500 mg, uống 2 lần/ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên điều trị.
Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 1500 mg, 2 lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống 500 mg, 2 lần mỗi ngày cho mỗi khoảng thời gian từ 2 - 4 tuần.
Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên)
Chỉnh liều ở người cao tuổi dựa trên chức năng thận (Xem mục bệnh nhân suy thận).
Trẻ em từ 4 - 11 tuổi và vị thành niên (12 - 17 tuổi) cân nặng ít hơn 50 kg
Liều điều trị ban đầu là 10 mg/kg, 2 lần/ngày.
Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 30 mg/kg, 2 lần/ngày. Điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống không nên vượt quá 10 mg/kg 2 lần/ngày cho mỗi 2 tuần. Thuốc được khuyến cáo nên sử dụng liều điều trị thấp nhất có thể.
Liều ở trẻ em từ 50 kg trở lên thì giống với liều của người lớn.
Bác sỹ sẽ lựa chọn kê dạng thuốc và hàm lượng phù hợp nhất với cân nặng và liều lượng.
Thuốc Levpiram chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với Levetiracetam, các dẫn chất khác của pyrrolidon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Levetiracetam chỉ được dùng cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi.
Cần phải chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận.
Đối với bệnh nhân suy gan - thận nặng thì chỉnh liều theo đánh giá chức năng thận.
Không được ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ làm tăng tần xuất các cơn động kinh.
Khi muốn ngừng levetiracetam đường uống, cần ngừng từ từ bằng cách giảm liều đi 1 g cách 2 tuần một lần.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu đối với tác động của thuốc với người đang lái xe, vận hành máy móc và người làm việc trên cao.
Do tính nhạy cảm trên mỗi cá nhân có thể khác nhau nên một số bệnh nhân có thể buồn ngủ hoặc có các triệu chứng có liên quan đến hệ thần kinh trung ương, đặc biệt tại thời điểm bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều.
Vì vậy nên thận trọng đối với những bệnh nhân khi thực hiện những công việc đòi hỏi kỹ năng, ví dụ:
Lái xe, vận hành máy móc.
Người ta khuyến cáo các bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết chắc chắn rằng khả năng thực hiện các hoạt động này của họ không bị ảnh hưởng bởi thuốc.
Thời kỳ mang thai
Nếu có thai hoặc nghi ngờ có thai, hãy thông báo cho bác sỹ.
Không nên sử dụng levetiracetam trong khi mang thai trừ phi thật cần thiết.
Những nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có gây độc tính sinh sản.
Những nguy cơ tiềm ẩn cho người chưa rõ ràng.
Việc ngừng điều trị thuốc động kinh có thể làm tình trạng bệnh trầm trọng thêm và có thể gây hại đối với người mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Levetiracetam bài tiết được qua sữa mẹ.
Vì vậy, không nên cho con bú khi đang dùng thuốc trừ khi thật cần thiết.
Levetiracetam 1000 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol và levonorgestrel) và các thông số nội tiết (LH và progesteron) không bị thay đổi.
Levetiracetam 2000 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin, warfarin và thời gian thrombin không bị thay đổi.
Việc dùng chung các thuốc digoxin, thuốc tránh thai đường uống và warfarin không ảnh hưởng tới dược động học của levetiracetam.
Các dữ liệu đã chỉ ra rằng levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của các thuốc kháng động kinh khác (phenytoin, carbamazepin, valproic acid, phenobarbital, lamotrigin, gabapentin và primidon) và các thuốc kháng động kinh khác cũng không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Buồn ngủ, kích động, gây gổ, suy giảm ý thức, suy hô hấp và hôn mê.
Xử trí quá liều
Nếu quá liều cấp thì có thể rửa dạ dày hoặc tăng cường gây nôn.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levetiracetam.
Xử trí quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể thẩm tích.
Hiệu quả thẩm tích là 60% đối với levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hóa đầu tiên.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30⁰C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!