A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Dịch truyền bổ sung acid amin Lipofundin MCT/LCT 20% (Chai 250ml)-0
Dịch truyền bổ sung acid amin Lipofundin MCT/LCT 20% (Chai 250ml)-1
Dịch truyền bổ sung acid amin Lipofundin MCT/LCT 20% (Chai 250ml)-2

1/0

Chính hãng100%
Dịch truyền bổ sung acid amin Lipofundin MCT/LCT 20% (Chai 250ml)-0
Dịch truyền bổ sung acid amin Lipofundin MCT/LCT 20% (Chai 250ml)-1
Dịch truyền bổ sung acid amin Lipofundin MCT/LCT 20% (Chai 250ml)-2
🇩🇪Germany|Thương hiệu: B.Braun

Dịch truyền bổ sung acid amin Lipofundin MCT/LCT 20% (Chai 250ml)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền

Thương hiệu: B.Braun

Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh B. Braun Việt Nam

Thành phần chính: Dầu đậu nành, Medium-chain triglycerides, Glycerol

Nước sản xuất: Germany

Quy cách đóng gói: Thùng 10 chai x 250ml

Mô tả sản phẩm

Thuốc “Lipofundin MCT/LCT 20 %” là nguồn cung cấp năng lượng bởi thành phần lipid sử dụng sẵn có (MCT), cung cấp các axit béo thiết yếu như một phần của nuôi dưỡng toàn thân qua đường tĩnh mạch.

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Dầu đậu nành100g/l
Medium-chain triglycerides100g/l
Glycerol25g/l
Công dụng

Chỉ định
Thuốc Lipofundin MCT/LCT được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Cung cấp năng lượng bởi thành phần lipid sử dụng sẵn có (MCT).
Cung cấp các acid béo thiết yếu như một phần của nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch.

Cách dùng

Chỉ được cho dùng liều:
Tối đa hàng ngày sau khi tăng từng bước với sự theo dõi cẩn thận về khả năng dung nạp thuốc truyền.
Việc sử dụng các lipid trong tĩnh mạch phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh lý sẵn có, thể trọng, tuổi thai và tuổi sau sinh và các chức năng cụ thể của cơ thể.
Tùy vào các yêu cầu năng lượng, các liều hàng ngày sau đây được khuyên dùng:
Người lớn:
Liều bình thường là 0,7 đến 1,5 g lipid/kg thể trọng (tt) mỗi ngày. Không được vượt quá liều tối đa là 2,0 g lipid/kg tt/ngày, ví dụ như khi có yêu cầu cao về năng lượng hoặc khi tăng sử dụng chất béo (ví dụ như các bệnh nhân ung thư). Đối với điều trị nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch dài hạn ở nhà (> 6 tháng) và ở các bệnh nhân mắc hội chứng ruột ngắn, truyền lipid trong tĩnh mạch không được quá 1,0 g/kg tt/ngày.
Đối với bệnh nhân nặng 70 kg, liều hàng ngày là 2,0 g/kg tt/ngày tương ứng với liều tối đa hàng ngày là 700 ml Lipofundin®
MCT/LCT 20%.
Nhóm bệnh nhi:
Tăng dần lượng lipid đưa vào ở các khoảng tăng 0,5 – 1,0 g/kg thể trọng/ngày có thể có lợi cho khả năng theo dõi tình trạng tăng mức triglyceride huyết tương và phòng ngừa tình trạng thừa lipid huyết.
Trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh và trẻ tập đi Khuyến cáo không được vượt quá liều hàng ngày là 3,0 (tối đa 4,0) g/kg thể trọng/ngày đối với lipid.
Ở trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh và trẻ tập đi, liều lipid hàng ngày phải được truyền liên tục trong 24 giờ.
Trẻ em và trẻ vị thành niên:
Khuyến cáo không được vượt quá liều lipid hàng ngày là 2,0 – 3,0 g/kg thể trọng/ngày.

Lưu ý

Chống chỉ định chung đối với nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch bao gồm:
Tình trạng tuần hoàn không ổn định có đe dọa tính mạng (trạng thái xẹp và sốc).
Điều kiện chuyển hóa không ổn định (ví dụ hội chứng sau xâm lấn nặng, nhiễm khuẩn huyết nặng, hôn mê không rõ nguyên nhân).
Giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim hoặc đột quy.
Rối loạn cân bằng thể dịch và điện giải không điều chỉnh được, chẳng hạn như giảm kali huyết và mất nước nhược trương (ngoài ra xem thêm phần “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc” ).
Suy tim mất bù.
Phù phổi cấp tính.


Tương tác của thuốc
Heparin
Heparin được dùng trong các liều lâm sàng gây ra sự giải phóng nhất thời lipoprotein lipase vào máu. Điều này bước đầu có thể dẫn đến việc phân giải lipid huyết tương tăng lên, sau đó là giảm nhất thời sự thanh thải triglyceride.

Các dẫn xuất của coumarin
Dầu đậu tương có một hàm lượng tự nhiên vitamin K1. Tuy nhiên, hàm lượng này là rất thấp trong Lipofundin® MCT/LCT đến mức nó không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình đông máu ở các bệnh nhân được điều trị bằng các dẫn xuất của coumarin. Nhưng, tình trạng đông máu phải được theo dõi ở các bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng coumarin.

Tương kỵ của thuốc
Không được sử dụng Lipofundin® MCT/LCT làm dung dịch dẫn truyền cho các dung dịch điện giải hoặc các thuốc khác, cũng không được trộn nhũ tương với các dung dịch truyền khác theo cách không được kiểm soát, vì tính ổn định đầy đủ của nhũ tương sẽ không còn được đảm bảo.
Chỉ được phối hợp trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch sau khi đã kiểm soát và đảm bảo tính tương hợp của các thuốc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ có thai
Không có dữ liệu hoặc có dữ liệu hạn chế về việc sử dụng Lipofundin® MCT/LCT ở phụ nữ có thai. Dữ liệu ở động vật là không đầy đủ về độc tính đối với hệ sinh sản.
Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch có thể là cần thiết trong thai kỳ.
Chỉ được cho dùng Lipofundin® MCT/LCT ở phụ nữ có thai sau khi đã cân nhắc lợi ích - nguy cơ cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú
Các thành phần/chất chuyển hóa của Lipofundin® MCT/LCT được tiết vào sữa mẹ, nhưng ở liều điều trị, không có tác động đối với trẻ sơ sinh bú mẹ. Nói chung, các bà mẹ nhận dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch không nên cho con bú.

Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu ở người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng về tác động đối với khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Không ảnh hưởng.

Bảo quản

Bảo quản:

Không được bảo quản trên 25 °C.
Không được làm đông lạnh.
Để chai trong hộp carton để tránh ánh sáng.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự