Giao trong 24 giờ
Về sản phẩm
Thuốc Lorastad 10 Tab Stella Pharm được chỉ định dùng trong trường hợp làm giảm triệu chứng của dị ứung bao gồm viêm mũi và mề đay mãn tính.
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Lương Thị Hiển
Lorastad 10 Tab do công ty Stella Pharm sản xuất có công dụng làm giảm triệu chứng của dị ứng bao gồm viêm mũi và mề đay mãn tính.
Sản phẩm này là thuốc
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Loratadin | 10mg |
Thuốc Lorastad 10 Tab Stella Pharm được chỉ định dùng trong trường hợp làm giảm triệu chứng của dị ứung bao gồm viêm mũi và mề đay mãn tính.
Lorastad được dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10mg x 1 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:
Trọng lượng cơ thể 30 kg: 10mg x 1 lần/ngày.
Trọng lượng cơ thể <30 kg: 5mg x 1 lần/ngày.
Người bị suy gan và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút): liều ban đầu 1 viên x 10mg, 2 ngày uống 1 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý:
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.
Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin, tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn trị. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.
Người lớn: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, và nhức đầu (dùng liều 40 - 180 mg loratadin). Tré em: biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực (dùng quá 10 mg).
Điều trị
Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết.
Trường hợp quá liều loratadin cấp, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách dùng siro ipeca gây nôn. Uống than hoạt sau khi gây nôn có thể có hiệu quả ngăn chặn sự hấp thu của loratadin. Nếu gây nôn không có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định (như với bệnh nhân hôn mê, đang co giật), có thể tiến hành súc rửa dạ dày bằng dung dịch NaCl 0,8% nếu có ống đặt nội khí quản để ngăn ngừa việc hít phải các chất trong dạ dày. Các thuốc tẩy muối có tác dụng pha loãng nhanh chóng các chất chứa trong ruột.
Trong bao bì kín, nơi khô thoáng. Nhiệt độ không quá 30'C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!