1/0
Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén
Thương hiệu: Pfizer
Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Deutschland Gmbh
Thành phần chính: Methylprednisolon
Nước sản xuất: United States
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thuốc Medrol 16mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Pfizer Italia S.R.L, với thành phần chính methyl prednisolone - một steroid có tác dụng kháng viêm. Thuốc được chỉ định điều trị các rối loạn: Rối loạn nội tiết bao gồm thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không sinh mủ, canxi máu cao phối hợp ung thư; rối loạn không phải do nội tiết bao gồm rối loạn do thấp khớp, bệnh về da hoặc mắt, dị ứng
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Methylprednisolon | 16mg |
Thuốc Medrol 16mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Rối loạn nội tiết
Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên tuyển chọn; những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng);
Tăng sản thượng thận bẩm sinh;
Viêm tuyến giáp không sinh mủ;
Calci máu cao phối hợp ung thư.
Những rối loạn không phải do nội tiết
Rối loạn do thấp khớp:
Liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:
Bệnh hệ thống tạo keo:
Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:
Bệnh thuộc về da:
Bệnh dị ứng:
Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:
Bệnh về mắt:
Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như:
Bệnh ở đường hô hấp:
Bệnh sarcoid có triệu chứng.
Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác.
Chứng nhiễm độc berylli.
Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
Viêm phổi hít.
Rối loạn về huyết học:
Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).
Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).
Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).
Các bệnh ung thư:
Điều trị tạm thời trong:
Tình trạng phù:
Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.
Bệnh về đường tiêu hóa:
Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
Hệ thần kinh:
Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
Các trường hợp phù kết hợp với u não.
Cấy ghép nội tạng
Các chỉ định khác:
Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.
Liều khởi đầu của viên nén methylprednisolon có thể thay đổi từ 4mg đến 48mg methylprednisolon/ngày, tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần dùng liều khởi đầu cao hơn. Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200mg/ngày), phù não (200 - 1000mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7mg/kg/ngày). Nếu sau một thời gian thích đáng mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngưng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Methylprednisolon là cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP) và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4. CYP3A4 là enzym chính của hầu hết các phân họ CYP trong gan ở người trưởng thành. Nó xúc tác cho quá trình 6β - hydroxyl hóa steroid, giai đoạn I thiết yếu trong bước chuyển hóa cho cả corticosteroid nội sinh và tổng hợp. Cũng có rất nhiều chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một số chất này (cũng như các thuốc khác) làm thay đổi sự chuyển hóa glucocorticoid bằng cách gây cảm ứng (điều hòa tăng) hoặc ức chế enzym CYP3A4.
Các chất ức chế CYP3A4: Những thuốc ức chế hoạt tính CYP3A4 nhìn chung làm giảm độ thanh thải của gan và tăng nồng độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 như methylprednisolon trong huyết tương. Nếu có các chất ức chế CYP3A4, nên chuẩn liều methlyprednisolon để tránh bị ngộ độc steroid.
Các chất cảm ứng CYP3A: Những thuốc gây cảm ứng CYP3A4 nhìn chung làm tăng độ thanh thải của gan, dẫn tới làm giảm nồng độ các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Có thể cần phải tăng liều methylprednisolon khi dùng cùng các thuốc này để đạt được kết quả điều trị như mong muốn.
Các chất là cơ chất của CYP3A4: Nếu có các chất là cơ chất của CYP3A4, quá trình thanh thải qua gan của methylprednisolon có thể bị ảnh hưởng, do đó cần có sự điều chỉnh tương ứng liều dùng của methylprednisolon. Có thể các phản ứng có hại khi dùng riêng mỗi thuốc của một trong hai thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời.
Không có triệu chứng lâm sàng với trường hợp quá liều corticosteroid cấp tính. Hiếm có các báo cáo về ngộ độc cấp hay tử vong do quá liều corticosteroid. Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có thể thẩm tách methylprednisolon.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!