1/0
Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thương hiệu: Gedeon Richter
Nhà sản xuất: Gedeon Richter Plc.
Thành phần chính: Tolperison
Nước sản xuất: Hungary
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thuốc Mydocalm 50 mg được sản xuất bởi Công ty Gedeon Richter Plc., Hungary, thuốc có thành phần chính là tolperison hydrochloric. Thuốc Mydocalm được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ sau đột quỵ ở người lớn.
Thuốc Mydocalm 50 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên màu trắng hoặc gần như trắng, hình tròn, hai mặt lồi, có khắc "50" trên một mặt. Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Tolperison | 50mg |
Thuốc Mydocalm 50 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị triệu chứng co cứng cơ sau đột quỵ ở người lớn.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn với một cốc nước.
Sinh khả dụng của tolperison giảm khi không dùng cùng bữa ăn và tăng khi dùng cùng với bữa ăn giàu chất béo, do đó khuyến cáo nên dùng thuốc cùng với bữa ăn.
Luôn luôn tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sỹ. Nếu chưa rõ nên hỏi lại bác sỹ hoặc dược sỹ.
Liều dùng
Liều uống thông thường của viên bao phim Mydocalm 50 mg là 1 đến 3 viên x 3 lần một ngày.
Theo dõi chặt chẽ liều được kê đơn và thời gian điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Thuốc Mydocalm 50 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những thuốc bạn đang dùng hoặc dữ dùng gần đây kể cả những thuốc không được kê đơn.
Các nghiên cứu tương tác dược động học trên enzyme chuyển hóa CYP2D6 với cơ chất dextromethorphan cho thấy sử dụng đồng thời tolperison có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, atomoxetin, desipramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol và perphenazin.
Các nghiên cứu in vitro trên các tiểu thùy gan và tế bào gan người không cho thấy có sự ức chế hay cảm ứng trên các isoenzym CYP khác (CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, CYP3A4).
Ngược lại, nồng độ tolperison không bị ảnh hưỏng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 do tolperison có thể chuyển hóa qua các con đường khác.
Sinh khả dụng của tolperison bị giảm nếu không uống thuốc cùng bữa ăn, do dó khuyến cáo nên uống thuốc cùng bữa ăn.
Tolperison là thuốc giãn cơ tác dụng trung ương ít có tác dụng an thần. Trong trường hợp dùng đồng thời tolperison cùng với các thuốc giãn cơ tác dụng trung ương khác, nên cân nhắc giảm liều tolperison nếu cần.
Mydocalm có thể làm tăng tác dụng của acid niflumic, do dó cần cân nhắc giảm liều acid niflumic hay các NSAID khác khi dùng đồng thời với các thuốc này.
Dữ liệu về quá liều Mydocalm là rất hiếm. Mydocalm có khoảng điều trị rộng, y văn đã ghi nhận những trường hợp dùng đến liều uống 600 mg cho trẻ em mà không có triệu chứng độc nghiêm trọng nào.
Có gặp hiện tượng kích ứng sau khi điều trị cho trẻ em với liều uống 300 - 600 mg một ngày. Trong những nghiên cứu độc tính cấp tiền lâm sàng, thì liều cao Mydocalm có thể gây thất điều, co giật cứng - run, khó thở và liệt hô hấp.
Mydocalm không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không được tăng liều lên gấp đôi để bù vào viên thuốc bị bỏ quên.
Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ không quá 300C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!