1/0
Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thương hiệu: Naprod
Nhà sản xuất: Naprod Life Sciences Pvt. Ltd
Thành phần chính: Capecitabin
Nước sản xuất: India
Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai x 10 viên nén bao phim
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Capecitabin | 500mg |
Ung thư vú di căn không đáp ứng với trị liệu bằng anthracyclin hoặc tái phát trong khi trị liệu hoặc sau trị liệu bằng anthracyclin. Kết hợp với docetaxel để gây hiệp đồng tác dụng: docetaxel làm tăng enzyme có nhiều ở khối u chuyển capecitabine thành fluorouracil.
Đơn trị liệu để điều trị ung thư vú khu trú tại chỗ hoặc đã di căn giai đoạn cuối ở bệnh nhân kháng cả pacliraxel, cả phác đồ hóa trị liệu có anthracyclin hay ở bệnh nhân kháng paclitaxel nhưng không dùng thêm được anthracyclin (như người đã dùng tới liều tích lũy 400 mg/m2 doxorubicin hoặc thuốc tương đương doxorubicin).
Dùng một mình hoặc để hỗ trợ điều trị sau khi cắt bỏ khối u nguyên phát ung thư đại tràng giai đoạn III (giai đoạn C theo phân loại Duke) khi thấy điều trị bằng một fluoropyrimidin tốt hơn. Có thể dùng capecitabine đơn độc thay thế cho fluorouracil/leucovorin cho người bị cắt u hoàn toàn lần đầu.
Capecitabine là thuốc được lựa chọn hàng 1 để điều trị ung thư đại - trực tràng di căn khi thấy đơn trị liệu bằng fluoropyrimidin tốt hơn.
Uống thuốc cùng với nước, ngày 2 lần (sáng và chiều tối), khoảng 30 phút sau bữa ăn.
Nếu dùng đồng thời với docetaxel, bệnh nhân cần uống capecitabine trước.
Điều trị ung thư vú:
Điều trị ung thư đại tràng:
Chỉnh liều căn cứ theo diện tích thân thể và tuổi. Giảm liều ban đầu tới 20% ở người ≥ 80 tuổi nếu dùng capecitabine đơn độc. Khi dùng phối hợp với docetaxel để điều trị ung thư vú cho người bệnh ≥ 60 tuổi thì liều ban đầu phải giảm 25% (tới 950 mg/m2).
Diện tích thân thể (m2) | Liều 1 ngày (mg) (2 lần/ngày) |
≤ 1,25 | 3000 |
1,26 – 1,37 | 3300 |
1,38 – 1,51 | 3600 |
1,52 – 1,65 | 4000 |
1,66 – 1,77 | 4300 |
1,78 – 1,91 | 4600 |
1,92 – 2,05 | 5000 |
2,06 – 2,17 | 5300 |
≥ 2,18 | 5600 |
Khi trị liệu bị ngưng do độc tính thì dùng thuốc tiếp tục theo các chu kỳ điều trị đã đề ra, không thay thế các liều bị bỏ do độc tính. Khi đã giảm liều do độc tính thì sau này không được tăng liều lên nữa.
Nếu trong một đợt điều trị, người bệnh không bị độc tính hoặc bị ở mức độ 1 thì duy trì liều này ở các đợt tiếp cho đến khi có biểu hiện bị độc nặng hơn.
Bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa: Không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ; giảm 25% liều ban đầu (còn 950 mg/m2/lần, 2 lần/ngày) nếu bị suy thận vừa. Theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân này.
Người cao tuổi: Giảm liều tới 20% - 25%
– Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá mẫn với capecitabine, fluorouracil hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD).
Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút).
Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng.
Đang dùng sorivudin hoặc các thuốc tương tự như brivudin.
Tương tác với các thuốc khác:
Quá liều và độc tính
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, kích thích và chảy máu ống tiêu hóa, suy tủy.
Cách xử lý khi quá liều
Tạm ngưng thuốc và tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp với biểu hiện ngộ độc. Lọc máu có thể lấy bớt 5’-deoxy-5-fluorouridin (DFUR) là chất chuyển hóa có phân tử lượng thấp của capecitabine. Uridin triacetate (vistonuridin - tiền chất của uridin) là chất giải độc fluorouracil, liều dùng ở người lớn là 10 g, 6 giờ/lần, dùng 20 liều ngay sau khi bị ngộ độc 5 - FU.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!