A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Dịch truyền Natri 0.9% Kabi (Chai 500ml)-0
Chính hãng100%
Dịch truyền Natri 0.9% Kabi (Chai 500ml)-0
🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: Fresenius Kabi

Dịch truyền Natri 0.9% Kabi (Chai 500ml)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền

Thương hiệu: Fresenius Kabi

Nhà sản xuất: Fresenius Kabi Austria GmbH

Thành phần chính: Natri Clorid (Sodium chloride)

Nước sản xuất: Vietnam

Quy cách đóng gói: Thùng 20 chai x 500ml

Mô tả sản phẩm

Natri Clorid 0,9% 500ml được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam, có thành phần chính là natri clorid, được dùng làm dung môi pha tiêm truyền một số thuốc khác hoặc dùng thay thế dịch ngoại bào, bổ sung điện giải và nước trong các trường hợp mất nước, phòng và điều trị thiếu hụt natri,...
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Công dụng

Thuốc Natri Clorid 0,9% 500ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Bổ sung Natri Clorid và nước trong trường hợp mất nước:

Tiêu chảy, sốt cao, sau phẫu thuật, mất máu.

Phòng và điều trị thiếu hụt natri và clorid do bài niệu quá mức hoặc hạn chế muối quá mức, phòng co cơ (chuột rút) và mệt lả do ra mồ hôi quá nhiều vì nhiệt độ cao.

Dung dịch Natri Clorid 0,9% được dùng rộng rãi để thay thế dịch ngoại bào và trong xử lý nhiễm kiềm chuyển hóa có mất dịch và giảm natri nhẹ; và là dịch dùng trong thẩm tách máu, dùng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu.

Cách dùng

Cách dùng Dung dịch tiêm truyền Natri Clorid 0.9%
Cách dùng Thuốc dùng đường tiêm.


Liều dùng
Liều dùng Natri Clorid tùy thuộc vào tuổi, cân nặng, tình trạng mất nước, cân bằng kiềm toan và điện giải của người bệnh.

Tiêm truyền tĩnh mạch theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Tốc độ truyền:

120 - 180 giọt/phút tương ứng với 360 - 540 ml/giờ.

Nhu cầu natri và clorid ở người lớn thường có thể được bù đủ bằng tiêm truyền tĩnh mạch 1 lít dung dịch tiêm Natri Clorid 0,9% hàng ngày.


Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co cứng bụng, khát, giảm nước mắt và nước bọt, hạ kali huyết, tăng natri huyết, vã mồ hôi, sốt cao, tim nhanh, tăng huyết áp, suy thận, phù ngoại biên và phù phổi, ngừng thở, nhức đầu, hoa mắt, co giật, hôn mê và tử vong.

Điều trị:

Khi có tăng natri huyết, nồng độ natri phải được điều chỉnh từ từ với tốc độ không vượt quá 10 - 12 mmol/l hàng ngày.


Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế và dưới sự theo dõi của nhân viên y tế khi cần thiết nên không có trường hợp quên liều.

Lưu ý:


Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Lưu ý

Lưu ý: Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định: Thuốc Natri Clorid 0,9% 500 ml Chống chỉ định: trong các trường hợp người bệnh bị tăng natri huyết, bị ứ dịch.
Thận trọng khi sử dụngThận trọng khi dùng với người bệnh tăng huyết áp, phù phổi, phù ngoại biên, tiền sản giật, nhiễm độc thai nghén.
Hết sức thận trọng với người bệnh suy tim sung huyết hoặc các tình trạng giữ natri hoặc phù khác.
Người bệnh suy thận nặng, xơ gan, đang dùng các thuốc corticosteroid hoặc corticotropin.
Đặc biệt thận trọng với người bệnh cao tuổi và sau phẫu thuật.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy mócKhông ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con búThuốc an toàn cho người mang thai và không ảnh hưởng đến việc cho con bú.


Tương tác thuốc: Thừa natri làm tăng bài tiết lithi; thiếu natri có thể thúc đầy Iithi bị giữ lại và tăng nguy cơ gây ngộ độc; người bệnh dùng lithi không được ăn nhạt.


Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự