Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Chỉ định
Thuốc Natrixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã dùng indapamide và amlodipine riêng rẽ có cùng hàm lượng.
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 7 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
DS. Lê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung
Natrixam được sản xuất bởi Les Laboratoires Servier Industrie, với thành phần chính indapamide và amlodipine. Đây là thuốc dùng để thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã dùng indapamide và amlodipine riêng rẽ có cùng hàm lượng.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Indapamid | 1.5mg |
| Amlodipin | 5mg |
Chỉ định
Thuốc Natrixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã dùng indapamide và amlodipine riêng rẽ có cùng hàm lượng.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Thuốc nên uống vào buổi sáng.
Uống viên nén nguyên vẹn với nước, không nhai thuốc.
Liều dùng
Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày.
Dạng phối hợp liều cố định không phù hợp với điều trị ban đầu.
Chỉ dùng cho bệnh nhân đã dùng indapamide và amlodipine riêng rẽ có cùng hàm lượng.
Nếu cần thiết phải hiệu chỉnh liều, cần chỉnh liều trên từng thành phần bằng cách dùng phối hợp các viên đơn thành phần.
Trẻ em:
Độ an toàn và hiệu quả của Natrixam trên trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được thiết lập.
Hiện chưa có dữ liệu.
Người cao tuổi:
Có thể được điều trị bằng Natrixam tùy theo chức năng thận.
Bệnh nhân suy thận:
Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), chống chỉ định điều trị bằng Natrixam.
Ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình, không cần hiệu chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan:
Ở bệnh nhân suy gan nặng, chống chỉ định dùng Natrixam.
Liều khuyến cáo của amlodipine chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, do đó cần thận trọng khi lựa chọn liều và cần khởi trị với liều ở mức thấp dưới của khoảng liều cho phép.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc Natrixam chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, các thuốc sulfonamide khác, các dẫn chất dihydropyridine hoặc với bất cứ tá dược nào.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút).
Suy gan nặng hoặc bệnh não do gan gây ra.
Nồng độ kali trong máu thấp.
Phụ nữ cho con bú.
Hạ huyết áp nghiêm trọng.
Sốc (bao gồm cả sốc tim).
Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng).
Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.
Indapamide
Phối hợp không được khuyến cáo:
Lithi:
Sự gia tăng lithi huyết tương với triệu chứng của tình trạng quá liều, tương tự khi áp dụng chế độ ăn không muối (bài tiết lithi qua đường niệu giảm).
Tuy nhiên, nếu cần dùng thuốc lợi tiểu, cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ lithi huyết tương và cần hiệu chỉnh liều.
Phối hợp cần thận trọng:
Thuốc gây hiện tượng xoắn đỉnh:
Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide).
Thuốc chống loạn nhịp nhóm IlI (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide).
Một số thuốc chống loạn thần (các thuốc nhóm phenothiazine (chlorpromazine, cyamemazine, levomepromazine, thioridazine, trifluoperazine), các thuốc nhóm benzamide (amisulpride, sulpiride, sultopride, tiapride), các thuốc nhóm butyrophenone (droperidol, haloperidol)), bepridil, cisaprid, diphemanil, erythromycin đường tĩnh mạch, halofantrin, mizolastin, pentamidin, parfloxacin, moxifloxacin, vincamine đường tĩnh mạch.
Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh (giảm kali huyết là một yếu tố nguy tơ).
Cần kiểm soát sự giảm kali huyết và điều chỉnh nếu cần thiết trước khi sử dụng dạng phối hợp này.
Kiểm soát về lâm sàng, các chất điện giải trong huyết tương và điện tâm đồ.
Hãy sử dụng các chất không có nguy cơ gây xoắn đỉnh khi đang trong tình trạng hạ kali huyết.
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (đường dùng toàn thân) bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX - 2, acid salicylic liều cao (≥ 3g/ngày):
Có khả năng làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của indapamide.
Nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước (độ lọc cầu thận giảm).
Tiến hành bù nước cho bệnh nhân, kiểm soát chức năng thận khi bắt đầu điều trị.
Các thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin:
Nguy cơ hạ huyết áp đột ngột hoặc suy thận cấp khi điều trị bằng một thuốc ức chế enzyme chuyển xuất hiện khi bệnh nhân đang có tình trạng mất natri (đặc biệt ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận).
Ở bệnh nhân tăng huyết áp, khi việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó có thể gây ra mất natri, cần phải dừng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzyme chuyển và bắt đầu dùng lại thuốc lợi tiểu hạ kali nếu cần thiết, hoặc dùng liều khởi đầu thấp thuốc ức chế enzyme chuyển và tăng liều dần dần.
Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, bắt đầu điều trị với liều rất thấp thuốc ức chế enzyme chuyển, có thể sau khi giảm liều thuốc lợi tiểu hạ kali dùng đồng thời.
Nói chung, cần kiểm soát chức năng thận (creatinine huyết tương) trong những tuần đầu tiên bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzyme chuyển.
Các thuốc khác gây hạ kali:
Amphotericin B (đường tĩnh mạch), gluco - và mineral - corticoid (dùng đường toàn thân), tetracosactid, thuốc nhuận tràng kích thích:
Tăng nguy cơ hạ kali huyết (tác dụng hiệp đồng).
Theo dõi kali huyết tương và điều chỉnh nếu cần thiết.
Cần đặc biệt lưu ý trong trường hợp điều trị đồng thời với nhóm digitalis.
Sử dụng các thuốc nhuận tràng không kích thích.
Thuốc nhóm digitalis:
Hạ kali huyết dẫn tới các tác dụng độc của nhóm digitalis.
Cần kiểm soát kali huyết tương và điện tâm đồ và nếu cần thiết, điều chỉnh việc điều trị.
Baclofen:
Tăng hiệu quả chống tăng huyết áp.
Bù nước cho bệnh nhân, kiểm soát chức năng thận khi bắt đầu điều trị.
Allopurinol:
Điều trị đồng thời với indapamide có thể tăng nguy cơ phản ứng mẫn cảm với allopurinol.
Phối hợp cần cân nhắc:
Thuốc lợi tiểu giữ kali (amiloride, spironolactone, triamterene):
Trong khi sự phối hợp hợp lý có lợi ở một số bệnh nhân, sự giảm hoặc tăng kali huyết (đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường) có thể vẫn xảy ra.
Cần kiểm soát nồng độ kali huyết và điện tâm đồ, nếu cần thiết, cần xem xét lại việc điều trị.
Metformin:
Sự gia tăng nguy cơ gây nhiễm acid lactic của metformin do khả năng gây suy thận chức năng liên quan đến lợi tiểu và đặc biệt với thuốc lợi tiểu quai.
Không được dùng metformin khi creatinine huyết tương vượt quá 15mg/l (135μmol/l) ở nam giới và 12mg/l (110μmol/l) ở nữ giới.
Thuốc cản quang chứa iod:
Khi các thuốc lợi tiểu gây mất nước, nguy cơ suy thận cấp tăng lên, đặc biệt khi bệnh nhân sử dụng liều cao thuốc cản quang chứa iod.
Cần bù nước trước khi sử dụng các thuốc chứa iod.
Các thuốc chống trầm cảm tương tự imipramine, thuốc an thần:
Tác dụng chống tăng huyết áp và nguy cơ hạ huyết áp thế đứng đều tăng lên (tác dụng hiệp đồng).
Calci (dạng muối):
Nguy cơ tăng calci huyết do sự giảm bài tiết calci qua nước tiểu.
Cyclosporin, tacrolimus:
Nguy cơ tăng creatinine huyết tương không kèm theo bất cứ thay đổi nào về nồng độ cyclosporin trong tuần hoàn, ngay cả trường hợp bệnh nhân không bị mất nước hay mất natri.
Các thuốc nhóm corticosteroid, tetracosactid (dùng đường toàn thân):
Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp (giữ nước/natri do các thuốc nhóm corticosteroid).
Amlodipine
Dantrolen (dạng truyền):
Trên động vật, rung thất và trụy tim mạch dẫn đến tử vong đã được ghi nhận liên quan đến tăng kali máu khi kết hợp verapamil và dantrolen truyền tĩnh mạch.
Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo nên tránh dùng đồng thời thuốc chẹn kênh calci như amlodipine với dantrolen trên bệnh nhân có khả năng tăng thân nhiệt ác tính và trong điều trị tăng thân nhiệt ác tính.
Không khuyến cáo dùng đồng thời amlodipine cùng với bưởi hoặc nước ép bưởi do sinh khả dụng của thuốc có thể tăng ở một số bệnh nhân, dẫn đến tăng tác dụng làm giảm huyết áp.
Các thuốc ức chế CYP3A4:
Sử dụng đồng thời amlodipine với các thuốc ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (các thuốc ức chế protease, các thuốc kháng nấm dẫn chất azole, các macrolid như erythromycin và clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng đáng kể nồng độ amlodipine trong tuần hoàn.
Biểu hiện lâm sàng tương ứng với sự thay đổi dược động học này của thuốc có thể rõ hơn ở bệnh nhân cao tuổi.
Do đó, có thể cần phải theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều.
Tăng nguy cơ hạ huyết áp ở bệnh nhân đang dùng clarithromycin cùng với amlodipine.
Khuyến cáo cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân dùng đồng thời amlodipine với clarithromycin.
Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4:
Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của các thuốc cảm ứng CYP3A4 với amlodipine.
Sử dụng chung với các thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ amlodipine trong huyết tương.
Nên thận trọng khi dùng amlodipine cùng các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.
Tác động của amlodipine lên những thuốc khác:
Tác dụng giảm huyết áp của amlodipine cộng hưởng với tác động giảm huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Trong các nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng, amlodipine không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin.
Tacrolimus:
Nguy cơ tăng nồng độ tacrolimus trong máu khi dùng cùng với amlodipine.
Để tránh độc tính của tacrolimus, việc dùng amlodipine ở bệnh nhân đã dùng tacrolimus cần phải theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu và điều chỉnh liều của tacrolimus nếu cần thiết.
Cyclosporin:
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc nào được tiến hành với cyclosporin và amlodipine ở những người tình nguyện khỏe mạnh hoặc những quần thể khác trừ những bệnh nhân ghép thận, mà nồng độ đáy của cyclosporin biến đổi tăng (trung bình 0 – 40%) đã quan sát được.
Cần theo dõi nồng độ cyclosporin ở những bệnh nhân ghép thận dùng amlodipine, và nên giảm liều cyclosporin nếu cần.
Simvastatin:
Sử dụng đồng thời amlodipine 10mg liều lặp lại và 80mg simvastatin làm tăng 77% nồng độ simvastatin trong tuần hoàn so với khi dùng simvastatin đơn độc.
Trên bệnh nhân dùng amlodipine, liều tối đa của simvastatin là 20mg/ngày.
- Hấp thu: Indapamide được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường dạ dày - ruột. Thức ăn hay thuốc kháng acid hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Sau khi uống nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong khoảng 2 đến 2,5 giờ.- Phân bố: Indapamide ưa lipid và phân bố rộng rãi trong các tổ chức của cơ thể. Khoảng 71-79% thuốc gắn với protein huyết tương. Indapamide cũng gắn một cách thuận nghịch với carbonic anhydrase trong hồng cầu.- Chuyển hoá: Indapamide chuyển hoá mạnh ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp glucuronid và sulfat.- Thải trừ: Khoảng 60% thuốc bài tiết qua nước tiểu trong 48 giờ, chỉ có 7% thuốc bài tiết dưới dạng nguyên thể. Khoảng 16-23% thuốc bài tiết qua phân, qua đường mật. Thẩm tách máu không loại bỏ được indapamid ra khỏi tuần hoàn.
Bảo quản dưới 30ºC.
Không sử dụng thuốc sau khi đã hết hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp và vỉ thuốc.
Không đổ thuốc qua đường nước thải hoặc rác thải sinh hoạt.
Hãy hỏi dược sĩ của bạn cách xử lý nếu bạn không sử dụng thuốc nữa.
Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!