Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén đặt dưới lưỡi
Thương hiệu: Stella
Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh Liên Doanh Stellapharm
Thành phần chính: Nitroglycerin
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ xé x 6 viên nén đặt dưới lưỡi
Khi vào trong cơ thể, Nitroglycerin được chuyển hóa thành oxit nitric (NO). NO gây giãn mạch, giúp cho máu trong lòng mạch được lưu thông dễ dàng hơn. Điều này sẽ giúp làm giảm triệu chứng đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim, bệnh mạch vành gây ra. Ngoài ra, thuốc Nitroglycerin cũng có tác dụng làm giãn các động mạch, tĩnh mạch giúp hạ huyết áp, giảm gánh nặng cho tim, đặc biệt có lợi đối với người bị bệnh suy tim.
Nitrostad 0.3 Nitroglycerin 0.3mg Stella (H/60v) do Công ty TNHH Stellapharm chịu trách nhiệm sản xuất
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Nitroglycerin | 0.3mg |
Người lớn
Điều trị cắt cơn đau thắt ngực: Ngậm dưới lưỡii một viên nitroglycerin 0,5 mg (thường từ 0,3 - 0,6 mg), cứ sau 5 phút lại ngậm 1 viên cho đến hết cơn đau, tối đa không quá 3 lần trong 15 phút, nếu không đỡ phải đi khám. Có thể dùng dạng khí dung xịt lưỡi, mỗi lần xịt 0,4 mg, xịt 1 - 2 lần vào dưới lưỡi, ngậm miệng, không hít. Nếu quá 20 phút không cắt được cơn đau thì phải liên hệ y tế ngay. Trong ngày có thể dùng lại nhiều lần nếu cơn đau lại tái diễn và người bệnh không bị đau đầu, hạ huyết áp.
Phòng cơn đau thắt ngực: Uống viên nang giải phóng chậm 2,5 - 6,5 mg, 3-4 lần/ngày. Có thể dùng miếng thuốc dán ở da ngực trái 5 - 10 mg hoặc bôi thuốc mỡ 2% ở da vùng ngực, đùi hoặc lưng, liều dùng do thầy thuốc chỉ định.
Điều trị suy tim sung huyết phối hợp với các thuốc khác: Trong phù phổi cấp tính nên dùng viên ngậm dưới lưỡi hoặc thuốc xịt để có tác dụng nhanhtrong suy tim mạn tính nên dùng dạng thuốc giải phóng chậm 2,5 - 6,5 mg, 3-4 lần/ngày.
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp: Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đau thắt ngực kéo dài hoặc tăng huyết áp hoặc phù phổi cấp, nitroglycerin truyền tĩnh mạch được sử dụng trong vòng 24 - 48 giờ đầu với liều bắt đầu từ 12,5 – 25 microgam/phút, duy trì 10 - 20 microgam/phút (không được để huyết áp tâm thu <90 mmHg và tần số tim 110 lần/phút).
Điều trị tăng huyết áp: Truyền tĩnh mạch liều 5 - 100 microgam/phút. Khi thấy có đáp ứng thì giảm liều và tăng khoảng cách truyền.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Các chất ức chế phosphodiesterase loại 5 (ví dụ như sildenafil, vardenafil và tadalafil) đã được chứng minh là làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrate, và do đó, chống chỉ định dùng chung với glyceryl trinitrate.
Điều trị bằng các thuốc khác có tác dụng hạ huyết áp (ví dụ như thuốc giãn mạch, thuốc hạ huyết áp, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi và thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng và sapropterin) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của glyceryl trinitrate. Ngoài các tác nhân này, nguy cơ hạ huyết áp và ngất khi sử dụng glyceryl trinitrate có thể tăng lên do rượu.
N-acetylcysteine có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của glyceryl trinitrate.
Khả năng dung nạp với tác dụng của glyceryl trinitrate nên được xem xét khi sử dụng chung với các chế phẩm nitrate tác dụng kéo dài. Có bằng chứng cho thấy nitrate toàn thân có thể ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu của heparin. Nên theo dõi sớm và thường xuyên việc chống đông máu khi sử dụng kết hợp nitrate toàn thân và heparin.
Các thuốc gây khô miệng (ví dụ như thuốc kháng cholinergic, kháng muscarin, thuốc chống trầm cảm ba vòng) làm giảm hiệu quả của nitrate ngậm dưới lưỡi.
Tác dụng hạ huyết áp tăng lên với apomorphine ngậm dưới lưỡi có thể xảy ra do dùng đồng thời với glyceryl trinitrate.
Alkaloid ergot có thể chống lại sự giãn mạch vành của nitrate. Alkaloid ergot có thể gây đau thắt ngực và glyceryl trinitrate có thể làm giảm chuyển hóa qua gan lần đầu của dihydroergotamine.
Quá liều và độc tính
Nitroglycerin dùng quá liều có thể gây nên hạ huyết áp nghiêm trọng kèm theo trụy tim mạch, ngất, đau đầu dữ dội, chóng mặt, rối loạn thị giác, tăng áp lực nội sọ, buồn nôn và nôn, đau quặn bụng, tiêu chảy, khó thở, methemoglobin huyết, bại liệt, hôn mê.
Cách xử lý khi quá liều
Cần để bệnh nhân ở tư thế nằm, nâng cao 2 chân, nhằm mục đích cải thiện lượng máu trở về từ tĩnh mạch. Phải truyền dịch và phải giữ cho đường thở được thông thoáng. Không nên dùng những chất co mạch vì có hại nhiều hơn lợi.
Khi methemoglobin huyết xuất hiện, cần xử trí bằng tiêm dung dịch xanh methylen.
Phải thực hiện rửa dạ dày sớm nếu thuốc được dùng qua đường tiêu hóa. Nếu uống lượng lớn thuốc, có thể dùng than hoạt trong vòng 1 giờ.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
Nhiệt độ không quá 30°C.
Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!