Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 7 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
DS. Lê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung
Hoạt chất: Spiramycin 750.000 IU, Metronidazol 125mg- Tá dược: Tinh bột ngô, povidon K30, natri croscarmellose, silica colloidal khan, sorbitol, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể, hypromellose, titan dioxid, macrogol 6000.
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Spiramycin | 750.000iu |
| Metronidazol | 125mg |
Điều trị chữa bệnh: Chỉ định được giới hạn trong các bệnh nhiễm khuẩn xoang miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn: áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô dưới da hàm dưới, viêm quanh thân răng viêm lợi, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nước bọt dưới hàm
Điều trị dự phòng:
- Biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng-miệng
- Hiệu quả trong dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn chưa được chứng minh
Điều trị chữa bệnh:- Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia ra 2-3 lần uống trong bữa ăn. Trường hợp nặng có thể tăng liều lên 8 viên/ngày- Trẻ em: Từ 6-10 tuổi uống 2 viên/ngày, từ 10-15 tuổi uống 3 viên/ngàyĐiều trị dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng miệng:- Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia ra 2-3 lần uống trong bữa ăn- Trẻ em: Từ 6-10 tuổi uống 2 viên/ngày, từ 10-15 tuổi uống 3 viên/ngày
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Dị ứng với nhóm thuốc imidazol, spiramycin và/hoặc bất kì tá dược nào
- Trẻ em dưới 6 tuổi (vì không thích hợp dạng bào chế này)
- Thuốc thường không được khuyên dùng phối hợp với disulfiram, rượu và các thuốc chứa cồn
Do spiramycin:
- Các phối hợp cần xem xét
+ Levodopa (phối hợp với carbidopa): sự hấp thu carbidopa bị ức chế với giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Nên theo dõi các thông số lâm sàng và chỉnh liều levodopa nếu cần
*Do metronidazol:
- Các phối hợp không nên dùng
+ Disulfiram: cơn sảng cấp, trạng thái lú lẫn
+ Rượu: hiệu ứng giống disulfiram (nóng, đỏ mặt, ói mửa, tim đập nhanh). Tránh dùng thức uống có cồn và các loại thuốc chứa cồn
- Các phối hợp thận trọng khi dùng
+ Thuốc kháng đông dạng uống: tăng tác dụng của thuốc kháng đông dạng uống và/hoặc tăng nguy cơ xuất huyết, do giảm chuyển hóa ở gan. Nên kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên hơn và theo dõi INR; nên chỉnh liều thuốc kháng đông dạng uống trong thời gian điều trị thuốc này và 8 ngày sau khi ngừng điều trị
- Các phối hợp cần xem xét
+ Fluorouracil: tăng độc tính fluorouracil do giảm thanh thải
- Tương tác với các xét nghiệm cận lâm sàng: Metronidazol có thể làm bất động Treponema và dẫn đến dương tính giả trong xét nghiệm Nelson
Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với spiramycin và metronidazol. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!