1/0
Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Công dụng của Telmisartan 40 A.T An Thiên
Chỉ định
Thuốc Telmisartan được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng huyết áp ở người lớn.
Phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người lớn:
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Thanh Xuân
Mô tả sản phẩm Telmisartan 40 A.T An Thiên
Telmisartan 40 A.T An Thiên là thuốc kê đơn thuộc thương hiệu An Thiên, được sản xuất bởi An Thiên.
Thành phần chính: Telmisartan.
Công dụng: Điều trị tăng huyết áp ở người lớn.
Phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người lớn:
Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch có nguy cơ huyết khối động mạch như tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.
Bệnh nhân đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích..
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg |
Công dụng của Telmisartan 40 A.T An Thiên
Chỉ định
Thuốc Telmisartan được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng huyết áp ở người lớn.
Phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người lớn:
Cách dùng và liều dùng của Telmisartan 40 A.T An Thiên
Cách dùng
Telmisartan dùng 1 lần mỗi ngày bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Uống nguyên viên thuốc với nước, có thể dùng trước, trong hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
Liều dùng điều trị tăng huyết áp: Liều thường dùng có hiệu quả là 40 mg mỗi ngày 1 lần. Trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu thì có thể sử dụng liều tối đa 80 mg/ngày. Ngoài ra, telmisartan có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazide như hydrochlorothiazide, có thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp.
Phòng ngừa bệnh tim mạch: Liều khuyến cáo là 80 mg mỗi ngày 1 lần. Hiệu quả của việc sử dụng liều nhỏ hơn 80 mg trong phòng ngừa bệnh tim mạch chưa được chứng minh, cần theo dõi sát huyết áp bệnh nhân khi sử dụng thuốc và chỉnh liều thuốc hạ huyết áp khi cần.
Bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng, chạy thận nhân tạo, liều khởi đầu thấp 20 mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
Bệnh nhân suy gan: Telmisartan chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, liều không vượt quá 40 mg mỗi ngày 1 lần.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho người lớn tuổi.
Trẻ em và thanh thiếu niên nhỏ hơn 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chống chỉ định của Telmisartan 40 A.T An Thiên
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Telmisartan chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Suy gan:
Do telmisartan được thải trừ phần lớn qua mật nên không dùng telmisartan cho những bệnh 1 nhân ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng. Có thể thấy độ thanh thải telmisartan qua gan giảm ở những bệnh nhân này. Thuốc chỉ có thể dùng thận trọng cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.
Tăng huyết áp do động mạch thận:
Có nguy cơ hạ huyết áp quá mức và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đến quả thận duy nhất đang còn chức năng được điều trị với các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosterone.
Suy thận và ghép thận:
Khi dùng telmisartan cho bệnh nhân suy chức năng thận, cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine huyết thanh.
Không có kinh nghiệm sử dụng telmisartan cho bệnh nhân mới ghép thận.
Suy giảm thể tích nội mạch:
Hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau liều thuốc đầu tiên, có thể xảy ra trên bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do liệu pháp lợi tiểu quá mạnh, kiêng muối quá nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những tình trạng như vậy nên được khắc phục trước khi cho dùng telmisartan.
Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone:
Khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển (ACEi) với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, hạ kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Không dùng đồng thời telmisartan với thuốc ức chế men chuyển hay aliskiren. Trong trường hợp thực sự cần thiết phải dùng đồng thời thì cần theo dõi chặt chẽ huyết áp, điện giải và chức năng thận.
Những tình trạng khác có sự kích thích hệ thống renin-angio- tensin-aldosterone:
Ở bệnh nhân có chức năng thận và trương lực mạch phụ thuộc phần lớn vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc có bệnh thận cơ bản, kể cả hẹp động mạch thận), việc điều trị phối hợp với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosterone sẽ gây ra hạ huyết áp cấp, tăng urê huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi gây suy thận cấp. ôn lên nsnseine
Tăng aldosterone nguyên phát:
Bệnh nhân có tăng aldosterone nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp thông qua tác dụng ức chế hệ renin-angiotensin. Vì thế không khuyến cáo sử dụng telmisartan.
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn:
Cũng như đối với các thuốc gây giãn mạch khác, cần lưu ý đặc biệt đến bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc van lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng insulin hoặc thuốc trị đái tháo đường:
Ở những bệnh nhân này, hạ đường huyết có thể xảy ra dưới điều trị telmisartan. Do đó, trên bệnh nhân đái tháo đường cần phải xem xét việc theo dõi lượng đường trong máu, có thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống.
Tăng kali huyết:
Việc dùng các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin-angioten- sin-aldosterone có thể gây tăng kali huyết.
Người trên 70 tuổi, bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, bệnh nhân được điều trị đồng thời với nhiều thuốc khác mà có thể làm tăng nồng độ kali và/hoặc bệnh nhân mắc thêm bệnh khác, tăng kali huyết có thể gây tử vong.
Trước khi sử dụng đồng thời các thuốc tác động đến hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, nên đánh giá tỉ lệ giữa nguy cơ có hại và lợi ích điều trị.
Các thận trọng khác:
Qua quan sát về các thuốc ức chế men chuyển, telmisartan và các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin khác cho thấy tác dụng hạ huyết áp kém rõ rệt ở những bệnh nhân da đen hơn ở những người có màu da khác. Có thể do trong cơ thể người tăng huyết áp da đen có lượng renin thấp hơn).
Như mọi thuốc trị tăng huyết áp, sự giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim hay bệnh tim thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Không khuyến cáo sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong 3 tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định sử dụng ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sinh sản.
Các bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ quái thai khi sử dụng thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin chưa được kết luận, tuy nhiên không loại trừ nguy cơ nhỏ có thể xảy ra. Nguy cơ này cũng tồn tại tương tự ở nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Trừ trường hợp thực sự cần thiết, phụ nữ có kế hoạch mang thai nên được thay đổi liệu pháp điều trị đã được chứng minh an toàn trong thời kỳ mang thai. Khi chẩn đoán có thai, cần ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng liệu pháp điều trị thay thế thích hợp khác.
Sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ dẫn đến các độc tính trên bào thai (suy giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa xương sọ) và trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).
Nếu đã sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II kéo dài quá 3 tháng giữa thai kỳ, cần siêu âm kiểm tra chức năng thận và chụp sọ thai nhi.
Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II nên được theo dõi cẩn thận nguy cơ hạ huyết áp.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có thông tin đầy đủ về việc sử dụng telmisartan ở phụ nữ cho con bú, vì vậy không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ cho con bú. Nên dùng liệu pháp điều trị thay thế khác an toàn hơn, đặc biệt đối với người mẹ có trẻ mới sinh hoặc trẻ sinh non.
Khả năng sinh sản
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không quan sát thấy ảnh hưởng nào của telmisartan trên khả năng sinh sản ở cả nam giới và nữ giới.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các tác dụng phụ của thuốc như chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, mệt mỏi, rối loạn thị giác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc của Telmisartan 40 A.T An Thiên
Digoxin:
Dùng telmisartan chung với digoxin làm tăng nồng độ đỉnh của digoxin trong huyết thanh (49%) và nồng độ đáy (20%). Khi khởi liều, chỉnh liều hay ngưng telmisartan, cần theo dõi nồng độ digoxin nhằm đảm bảo nồng độ nằm trong khoảng trị liệu.
Cũng như các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosterone khác, telmisartan có thể làm tăng kali huyết. Nguy cơ tăng kali huyết tăng khi kết hợp với các thuốc có thể gây tăng kali huyết khác như các muối thay thế chứa kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác, thuốc chống viêm không steroid NSAIDs (bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2), heparin, cyclosporin, tacrolimus, trimethoprim. Nguy cơ đặc biệt cao trong trường hợp kết hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hay các muối thay thế chứa kali.
Không khuyến cáo kết hợp telmisartan với các thuốc sau:
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali: Sự kết hợp giữa telmisartan với các thuốc tiết kiệm kali như spironolactone, eplerenone, triamterene, hay amiloride, các muối chứa kali có thể làm tăng đáng kể lượng kali huyết. Nếu dùng đồng thời thì phải theo dõi thận trọng kali huyết thanh.
Lithi: Sự tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithi với telmisartan. Nếu sử dụng kết hợp trong trường hợp cần thiết, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh.
Khi sử dụng kết hợp phải thận trọng với các thuốc sau:
Thuốc kháng viêm không steroid:
Thuốc lợi tiểu thiazide và lợi tiểu quai:
Hiệu quả làm hạ huyết áp của telmisartan tăng lên khi sử dụng đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
Sự phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển, aliskiren làm tăng tác động hạ huyết áp, tăng kali huyết, giảm chức năng thận.
Quá liều của Telmisartan 40 A.T An Thiên
Làm gì khi dùng quá liều?
Thông tin quá liều ở người còn hạn chế.
Triệu chứng: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng creatinine huyết, nhịp tim chậm, chóng mặt, suy thận cấp cũng đã được báo cáo.
Điều trị: Telmisartan không được loại bỏ bằng cách thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Điều trị phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.
Biện pháp đề xuất: Gây nôn, rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt tính khi điều trị quá liều. Cần theo dõi điện giải, creatinine huyết thanh, nếu bị hạ áp cần đặt bệnh nhân nằm ngửa, nhanh chóng bù muối và thể tích tuần hoàn.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ của Telmisartan 40 A.T An Thiên
Các phản ứng phụ nghiêm trọng như sốc phản vệ và phù mạch hiếm khi xảy ra (1/10.000 < ADR < 1/1.000) và suy thận cấp. Tỷ lệ các phản ứng này không liên quan đến liều và không liên quan với giới tính, tuổi tác hay chủng tộc của bênh nhân.
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng:
Máu và hệ bạch huyết:
Chuyển hóa và dinh dưỡng:
Rối loạn tâm thần:
Thần kinh:
Mắt:
Tai và mê đạo:
Tim:
Mạch máu:
Hô hấp, ngực và trung thất:
Tiêu hóa:
Gan mật:
Rối loạn da và mô dưới da:
Cơ xương và mô liên kết:
Thận và tiết niệu:
Chung:
Xét nghiệm:
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Telmisartan 40 A.T An Thiên
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!