1/0
Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Thuốc Telmisartan được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng huyết áp ở người lớn.
Phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người lớn:
Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch có nguy cơ huyết khối động mạch như tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.
Bệnh nhân đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích.
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 7 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
DS. Lê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung
Chỉ địnhThuốc Telmisartan được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp ở người lớn.Phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người lớn:Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch có nguy cơ huyết khối động mạch như tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.Bệnh nhân đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích.
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg |
Thuốc Telmisartan được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng huyết áp ở người lớn.
Phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người lớn:
Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch có nguy cơ huyết khối động mạch như tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.
Bệnh nhân đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích.
Liều dùng điều trị tăng huyết áp: Liều thường dùng có hiệu quả là 40 mg mỗi ngày 1 lần. Trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu thì có thể sử dụng liều tối đa 80 mg/ngày. Ngoài ra, telmisartan có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazide như hydrochlorothiazide, có thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp.Phòng ngừa bệnh tim mạch: Liều khuyến cáo là 80 mg mỗi ngày 1 lần. Hiệu quả của việc sử dụng liều nhỏ hơn 80 mg trong phòng ngừa bệnh tim mạch chưa được chứng minh, cần theo dõi sát huyết áp bệnh nhân khi sử dụng thuốc và chỉnh liều thuốc hạ huyết áp khi cần.Bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng, chạy thận nhân tạo, liều khởi đầu thấp 20 mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.Bệnh nhân suy gan: Telmisartan chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, liều không vượt quá 40 mg mỗi ngày 1 lần.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho người lớn tuổi.Trẻ em và thanh thiếu niên nhỏ hơn 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Thuốc Telmisartan chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với hoạt chất hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai ở 3 tháng giữa và cuối thai kỳ và phụ nữ cho con bú.
Rối loạn tắc mật.
Suy gan nặng.
Phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73m2).
Digoxin:
Dùng telmisartan chung với digoxin làm tăng nồng độ đỉnh của digoxin trong huyết thanh (49%) và nồng độ đáy (20%). Khi khởi liều, chỉnh liều hay ngưng telmisartan, cần theo dõi nồng độ digoxin nhằm đảm bảo nồng độ nằm trong khoảng trị liệu.
Cũng như các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosterone khác, telmisartan có thể làm tăng kali huyết. Nguy cơ tăng kali huyết tăng khi kết hợp với các thuốc có thể gây tăng kali huyết khác như các muối thay thế chứa kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác, thuốc chống viêm không steroid NSAIDs (bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2), heparin, cyclosporin, tacrolimus, trimethoprim. Nguy cơ đặc biệt cao trong trường hợp kết hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hay các muối thay thế chứa kali.
Không khuyến cáo kết hợp telmisartan với các thuốc sau:
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali: Sự kết hợp giữa telmisartan với các thuốc tiết kiệm kali như spironolactone, eplerenone, triamterene, hay amiloride, các muối chứa kali có thể làm tăng đáng kể lượng kali huyết. Nếu dùng đồng thời thì phải theo dõi thận trọng kali huyết thanh.
Lithi: Sự tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithi với telmisartan. Nếu sử dụng kết hợp trong trường hợp cần thiết, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh.
Khi sử dụng kết hợp phải thận trọng với các thuốc sau:
Thuốc kháng viêm không steroid:
Thuốc có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.
Ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương (ví dụ bệnh nhân bị mất nước, bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bị suy giảm), việc sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc ức chế COX càng làm suy giảm chức năng thận nhiều hơn, có thể gây suy thận cấp, và thường hồi phục. Do đó nên thận trọng khi kết hợp dùng các thuốc này, đặc biệt là ở người cao tuổi.
Bệnh nhân cần được bổ sung nước đầy đủ và cần xem xét để theo dõi chức năng thận ngay sau khi bắt đầu kết hợp này và định kỳ sau đó.
Thuốc lợi tiểu thiazide và lợi tiểu quai:
Khi sử dụng telmisartan với thuốc lợi tiểu mạnh như furosemide, hydrochlorothiazide có thể làm giảm thể tích tuần hoàn, tăng nguy cơ hạ huyết áp liều đầu.
Hiệu quả làm hạ huyết áp của telmisartan tăng lên khi sử dụng đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
Sự phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển, aliskiren làm tăng tác động hạ huyết áp, tăng kali huyết, giảm chức năng thận.
Thông tin quá liều ở người còn hạn chế.
Triệu chứng: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng creatinine huyết, nhịp tim chậm, chóng mặt, suy thận cấp cũng đã được báo cáo.
Điều trị: Telmisartan không được loại bỏ bằng cách thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Điều trị phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.
Biện pháp đề xuất: Gây nôn, rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt tính khi điều trị quá liều. Cần theo dõi điện giải, creatinine huyết thanh, nếu bị hạ áp cần đặt bệnh nhân nằm ngửa, nhanh chóng bù muối và thể tích tuần hoàn.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!