A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc kháng viêm Vinsolon 40 (Hộp 1 lọ + 1 ống)-0
Chính hãng100%
Thuốc kháng viêm Vinsolon 40 (Hộp 1 lọ + 1 ống)-0
🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: Vinphaco - Vĩnh Phúc

Thuốc kháng viêm Vinsolon 40 (Hộp 1 lọ + 1 ống)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nén

Thương hiệu: Vinphaco - Vĩnh Phúc

Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc - Vinphaco

Thành phần chính: Methylprednisolon

Nước sản xuất: Vietnam

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ bột đông khô+ 1 ống

Mô tả sản phẩm

Vinsolon Methyl Prednisolon 40mg vinphaco bột đông khô pha tiêm, chống viêm, chống dị ứng

Thuốc Vinsolon Methylprednisolone 40mg của Vinphaco bột đông khô pha tiêm, mang đến giải pháp hiệu quả trong điều trị chống viêm, chống dị ứng và giảm miễn dịch cho nhiều bệnh lý nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hen phế quản, viêm mũi dị ứng, phù mạch thần kinh, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, phù não do khối u não, đa xơ cứng cấp tính, viêm màng não do lao, thải ghép, phản vệ, leukemia cấp, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt và thận hư nguyên phát.

Với thành phần chính là Methylprednisolone 40mg, sản phẩm này đáp ứng nhu cầu điều trị các tình trạng cần đến tác dụng mạnh mẽ của glucocorticoid, giúp cải thiện triệu chứng nhanh chóng và hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực cho cả nhà thuốc và người sử dụng.

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Methylprednisolon40mg
Công dụng

Methylprednisolon natri succinat được chỉ định trong các trường hợp sau:

Rối loạn nội tiết

  • Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (có thể kết hợp với mineralcorticoid khi cần thiết).
  • Suy vỏ thượng thận cấp tính (có thể cần phải bổ sung mineralcorticoid).
  • Sốc thứ phát do suy vỏ thượng thận, hoặc sốc không đáp ứng với liệu pháp điều trị quy ước ở những bệnh nhân đang có suy vỏ thượng thận (khi hoạt tính mineralcorticoid không tốt như mong đợi).
  • Dùng trước phẫu thuật, hoặc khi có chấn thương nghiêm trọng hoặc bệnh nặng, ở bệnh nhân đã biết có suy vỏ thượng thận hoặc khi nghi ngờ thiếu hụt dự trữ hormon vỏ thượng thận.
  • Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
  • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
  • Tăng calci máu liên quan đến ung thư.

Rối loạn thấp khớp (điều trị bổ trợ ngắn hạn để kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát):

  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp
  • Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên
  • Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp
  • Viêm mỏm lồi cầu xương
  • Viêm bao gân cấp không đặc hiệu
  • Viêm khớp cấp tính do gút
  • Viêm khớp vảy nến
  • Viêm cột sống dính khớp.

Bệnh hệ thống tạo keo và bệnh phức hợp miễn dịch (trong đợt kịch phát hoặc điều trị duy trì trong các trường hợp chọn lọc)

  • Lupus ban đỏ hệ thống (và viêm thận lupus)
  • Viêm tim cấp do thấp
  • Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ)
  • Viêm đa động mạch nút
  • Hội chứng Goodpasture.

Bệnh về da:

  • Bệnh Pemphigus (bệnh bọng nước tự miễn trên da và niêm mạc)
  • Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson)
  • Viêm da tróc vảy
  • Vảy nến thể nặng
  • Viêm da bọng nước dạng Herpes
  • Viêm da tăng tiết bã nhờn thể nặng
  • U sùi dạng nấm.

Tình trạng dị ứng (dùng để kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó chữa khi đã thất bại với các cách điều trị thông thường):

  • Hen phế quản
  • Viêm da tiếp xúc
  • Viêm da dị ứng
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm
  • Các phản ứng quá mẫn với thuốc
  • Phản ứng mày đay khi truyền thuốc
  • Phù thanh quản cấp không nhiễm khuẩn.

Các bệnh về mắt (các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt):

  • Nhiễm trùng giác mạc do Herpes zoster
  • Viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi
  • Viêm màng mạch - võng mạc
  • Viêm màng mạch nho khuếch tán phía sau và viêm màng mạch
  • Viêm thần kinh thị giác
  • Nhãn viêm giao cảm
  • Viêm tiền phòng
  • Viêm kết mạc dị ứng
  • Viêm loét kết mạc do dị ứng
  • Viêm giác mạc.

Bệnh tiêu hóa (giúp đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh)

  • Viêm loét đại tràng
  • Viêm đoạn ruột non.

Bệnh hô hấp:

  • Bệnh sarcoid có triệu chứng
  • Ngộ độc berylii
  • Trong lao phổi lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp)
  • Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác
  • Viêm phổi hít
  • Viêm phổi từ trung bình tới nghiêm trọng do Pneumocystis jiroveci ở bệnh nhân AIDS (như điều trị bổ trợ khi dùng trong 72 giờ đầu tiên của liệu pháp khởi đầu chống Pneumocystis)
  • Các đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

Rối loạn về máu:

  • Thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn)
  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn (chỉ tiêm tĩnh mạch, chống chỉ định tiêm bắp)
  • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn
  • Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu)
  • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

Các bệnh ung thư (điều trị tạm thời):

  • Bệnh bạch cầu và u lymphô ở người lớn
  • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em
  • Để cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.

Tình trạng phù:

  • Để giúp bài niệu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư mà không kèm theo urê huyết thuộc tuýp tự phát hoặc do lupus ban đỏ.

Hệ thần kinh:

  • Phù não từ khối u nguyên phát hoặc di căn, hoặc do phẫu thuật hoặc xạ trị.
  • Đợt kịch phát cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
  • Chấn thương tủy sống cấp tính, cần bắt đầu điều trị trong vòng 8 giờ từ khi bắt đầu tổn thương.

Các chỉ định khác:

  • Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
  • Bệnh giun xoắn liên quan đến thần kinh hoặc cơ tim.
  • Cấy ghép nội tạng.
  • Ngăn ngừa buồn nôn và nôn khi dùng hóa trị liệu chống ung thư
Cách dùng

Liều dùng:

  • Có thể giảm liều cho trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng cần chọn lựa dựa vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào tuổi và thể trọng của bệnh nhân.
  • Liều lượng cho trẻ em không nên thấp hơn 0,5 mg/kg mỗi 24 giờ.
  • Để tránh các vấn đề khi phối hợp thuốc và bảo đảm độ ổn định của thuốc, nên tiêm methylprednisolon natri succinat ở những vị trí riêng biệt với vị trí tiêm các thuốc khác nếu được. Có thể tiêm theo các kiểu: Bơm thuốc đường tĩnh mạch, qua buồng tiêm (chamber) hoặc dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch theo kỹ thuật ‘piggy-back’.

Cách dùng:

  • Methylprednisolon natri succinat có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
  • Phương pháp được ưu tiên lựa chọn cho cấp cứu ban đầu là tiêm tĩnh mạch.
  • Chuẩn bị dung dịch tiêm: Hút toàn bộ lượng dịch trong ống dung môi pha tiêm vào lọ thuốc tiêm đông khô, lắc cho bột thuốc tan hoàn toàn.
  • Liều lên đến 250 mg nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian ít nhất là 5 phút.
  • Liều lớn hơn 250 mg nên được tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 30 phút. Đối với truyền tĩnh mạch, có thể pha loãng với dung dịch tiêm truyền dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%.
  • Dung dịch sau pha loãng chỉ được bảo quản tối đa 24 giờ sau khi pha nếu không dùng hết.
  • Methylprednisolon nên được dùng riêng biệt, không pha trộn với bất kỳ loại thuốc nào khác.Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý
  • Bệnh nhân quá mẫn với methylprednisolon natri succinat và các thành phần khác trong chế phẩm. Chế phẩm có chứa lactose. Vì vậy, chống chỉ định dùng thuốc này trên bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ quá mẫn với sữa bò hoặc các thành phần trong sữa bò hoặc các sản phẩm từ sữa khác.
  • Bệnh nhân có nhiễm nấm toàn thân.
  • Dùng theo đường nội tủy.
  • Dùng theo đường ngoài màng cứng.
  • Chống chỉ định dùng vắc xin sống hoặc vắc xin sống, giảm độc lực ở những bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

  • Methylprednisolon là cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP) và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4. CYP3A4 là enzym chính của hầu hết các phân họ CYP trong gan của người trưởng thành. Nó xúc tác cho quá trình 6β - hydroxyl hóa steroid, giai đoạn I thiết yếu trong quá trình chuyển hóa cho cả corticosteroid nội sinh và tổng hợp. Cũng có rất nhiều chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một số chất này (cũng như các thuốc khác) làm thay đổi sự chuyển hóa glucocorticoid bằng cách gây cảm ứng (điều hòa tăng) hoặc ức chế enzym CYP3A4.
  • Các chất ức chế CYP3A4: Những thuốc ức chế hoạt tính CYP3A4 nhìn chung làm giảm độ thanh thải của gan và tăng nồng độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 như methylprednisolon trong huyết tương. Nếu có các chất ức chế CYP3A4, nên chuẩn liều methylprednisolon để tránh bị ngộ độc steroid.
  • Các chất cảm ứng CYP3A4: Những thuốc gây cảm ứng CYP3A4 nhìn chung làm tăng độ thanh thải của gan, dẫn tới làm giảm nồng độ các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Có thể cần phải tăng liều methylprednisolon khi dùng cùng các thuốc này để đạt được kết quả điều trị như mong muốn.
  • Các chất là cơ chất của CYP3A4: Khi có mặt một cơ chất khác của CYP3A4, quá trình thanh thải qua gan của methylprednisolon có thể bị ảnh hưởng, do đó cần điều chỉnh tương ứng liều dùng của methylprednisolon. Có thể các tác dụng không mong muốn khi dùng riêng mỗi thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời các thuốc với nhau.

  • Chưa gặp các hội chứng lâm sàng về quá liều cấp tính với corticosteroid. Báo cáo về độc tính cấp và/hoặc tử vong sau khi quá liều corticosteroid rất hiếm.
  • Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu mà chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Methylprednisolon có thể thẩm tách được. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng. 

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự