A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:

Viêm âm đạo: So sánh 3 loại phổ biến nhất – Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

DS. Lê Hoàng Đức

DS. Lê Hoàng Đức

·Được kiểm tra y khoa

Giới thiệu

Viêm âm đạo là tình trạng viêm nhiễm vùng âm đạo, ảnh hưởng đến phần lớn phụ nữ ít nhất một lần trong đời. Ba loại phổ biến nhất là viêm âm đạo do vi khuẩn (BV), viêm âm đạo do nấm Candida (VVC) và viêm âm đạo do Trichomonas (TV). Mỗi loại có nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị khác nhau. Nhầm lẫn giữa các loại dẫn đến tự điều trị sai cách – đây là nguyên nhân phổ biến khiến bệnh tái phát hoặc nặng hơn.

Bài viết này so sánh có hệ thống 3 loại viêm âm đạo dựa trên hướng dẫn lâm sàng từ Học viện Bác sĩ Gia đình Hoa Kỳ (AAFP) và các tiêu chuẩn chẩn đoán quốc tế.

Bảng so sánh nhanh: 3 loại viêm âm đạo

Tiêu chí Viêm do vi khuẩn (BV) Viêm do nấm Candida (VVC) Viêm do Trichomonas (TV)
Tác nhân Gardnerella, Prevotella, vi khuẩn kỵ khí Candida albicans (phần lớn) Trichomonas vaginalis (ký sinh trùng)
Khí hư Loãng, đồng nhất, mùi tanh cá Đặc, trắng, vón cục, không mùi Vàng xanh, sủi bọt, mùi hôi
pH âm đạo > 4,5 (độ nhạy 89%) 4,0–4,5 (bình thường) > 5,4 (độ nhạy 92%)
Ngứa Ít hoặc không Ngứa dữ dội, rát Ngữa vừa, kèm rát
Lây qua đường tình dục Không xếp là STI, nhưng liên quan đến bạn tình mới Không (nhiễm nấm nội sinh) Có – bắt buộc điều trị bạn tình
Test Whiff (mùi amine + KOH) Dương tính (độ đặc hiệu 93%) Âm tính Có thể dương tính
Soi tươi Clue cells ≥ 20% Nấm men nảy chồi, sợi giả Trichomonas di động có roi

1. Viêm âm đạo do vi khuẩn (Bacterial Vaginosis – BV)

Nguyên nhân và đặc điểm

BV xảy ra khi hệ vi khuẩn âm đạo maº¥t cân bằng – vi khuẩn có lợi (Lactobacillus) giảm, vi khuẩn kỵ khí (Gardnerella, Prevotella, Mycoplasma) tăng lên. BV không phải bệnh lây truyền qua đường tình dục theo nghÄ©a truyền thống, nhưng nghiên cứu cho thấy có bạn tình mới là yếu tố nguy cÆ¡ mạnh nhất gây tái phát.

Chẩn đoán: Tiêu chuẩn Amsel

Chẩn đoán BV khi có ít nhất 3 trong 4 tiêu chuẩn sau (Hainer & Gibson, Am Fam Physician, 2011):

  1. Khí hư loãng, đồng nhất
  2. pH âm đạo > 4,5
  3. Test Whiff dương tính (mùi tanh cá khi nhỏ KOH)
  4. Clue cells ≥ 20% trên soi tươi

Mẹo lâm sàng: Kết hợp pH > 4,5 + Whiff test dương tính có độ nhạy tương đương với đủ 3 tiêu chuẩn Amsel.

Điều trị BV (phụ nữ không mang thai)

Phác đồ Thuốc và liều Thời gian
Đầu tay Metronidazole 500 mg uống, 2 lần/ngày 7 ngày
Đầu tay Metronidazole gel 0,75%, 5 g đặt âm đạo, 1 lần/ngày 5 ngày
Đầu tay Clindamycin cream 2%, 5 g đặt âm đạo trước ngủ 7 ngày
Thay thế Tinidazole 2 g uống 2 ngày

Tái phát: 15–30% trong 3 tháng đầu. Metronidazole gel 0,75% đặt 2 lần/tuần trong 6 tháng có thể giúp duy trì hiệu quả (theo một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng). Không cần điều trị bạn tình nam theo khuyến cáo hiện tại.

2. Viêm âm đạo do nấm Candida (Vulvovaginal Candidiasis – VVC)

Nguyên nhân và đặc điểm

Khoảng 75% phụ nữ sẽ bị viêm nấm âm đạo ít nhất một lần trong đời, và 40–45% bị từ 2 lần trở lên. Candida albicans chiếm phần lớn ca bệnh. Các yếu tố nguy cơ gồm: dùng kháng sinh gần đây, thai kỳ, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch.

Chẩn đoán

Thường dựa vào viêm đỏ âm hộ kèm khí hư trắng vón cục và soi tươi KOH thấy nấm men nảy chồi hoặc sợi giả (độ nhạy 65–85%). Cấy nấm chỉ cần khi triệu chứng tái phát mà soi tươi âm tính.

Điều trị VVC

Thể không biến chứng (khỏe mạnh, không mang thai, nhẹ–trung bình, < 4 lần/năm):

  • Clotrimazole cream 1%, 5 g/ngày × 7–14 ngày
  • Miconazole cream 4%, 5 g/ngày × 3 ngày
  • Miconazole viên đặt 1.200 mg, liều duy nhất
  • Fluconazole 150 mg uống, liều duy nhất – tiện lợi, hiệu quả tương đương các phác đồ đặt

Thể tái phát (≥ 4 lần/năm):

  • Điều trị tấn công: thuốc đặt azole 7–14 ngày, hoặc Fluconazole 100–200 mg mỗi 3 ngày × 3 liều
  • Duy trì: Fluconazole 150 mg uống mỗi tuần trong 6 tháng

Nấm không phải C. albicans: Dùng azole không phải fluconazole trong 7–14 ngày. Acid boric dạng viên nang gelatin đặt âm đạo hàng ngày trong 14 ngày là lựa chọn thay thế.

3. Viêm âm đạo do Trichomonas (Trichomoniasis – TV)

Nguyên nhân và đặc điểm

Do ký sinh trùng Trichomonas vaginalis, lây truyền qua đường tình dục. Đây là bệnh STI có thể chữa khỏi phổ biến nhất. Bạn tình bắt buộc phải được điều trị đồng thời.

Chẩn đoán

Soi tươi nước muối sinh lý có thể thấy Trichomonas di động có roi (độ nhạy 50–82%). Bạch cầu nhiều hơn tế bào biểu mô trên soi tươi gợi ý viêm do Trichomonas. Xét nghiệm nước tiểu ly tâm có thể tăng phát hiện từ 73% lên 85%.

Điều trị TV

Phác đồ Thuốc và liều
Đầu tay Metronidazole 2 g uống, liều duy nhất
Đầu tay Tinidazole 2 g uống, liều duy nhất
Thay thế Metronidazole 500 mg uống 2 lần/ngày × 7 ngày
Kháng thuốc Metronidazole 2–4 g/ngày × 7–14 ngày

Nitroimidazole chữa khỏi khoảng 90% trường hợp. Thuốc đặt âm đạo đơn thuần chỉ chữa khỏi khoảng 50%, không nên dùng đơn lẻ.

Lưu ý cho phụ nữ mang thai

  • BV khi mang thai: Có liên quan đến sảy thai muộn, vỡ ối non và sinh non. Điều trị bằng Metronidazole 500 mg × 2 lần/ngày × 7 ngày hoặc Clindamycin 300 mg × 2 lần/ngày × 7 ngày.
  • VVC khi mang thai: Chỉ dùng thuốc đặt azole trong 7 ngày. Không dùng fluconazole uống khi mang thai.
  • TV khi mang thai: Metronidazole 2 g liều duy nhất, tốt nhất sau tuần 37, sau khi bác sÄ© cân nhắc lợi ích – nguy cÆ¡ (theo khuyến cáo CDC).

Khi nào cần đi khám?

Nên đi khám phụ khoa thay vì tự điều trị khi:

  • Lần đầu có triệu chứng viêm âm đạo
  • Triệu chứng tái phát sau điều trị
  • Đang mang thai
  • Khí hư có lần máu hoặc mùi bất thường kéo dài
  • Sốt, đau bụng dưới (nghi ngờ viêm vùng chậu)
  • Có bạn tình mới hoặc nhiều bạn tình

Góc chia sẻ từ Dược sĩ Circa

"Sai lầm thường gặp nhất tôi thấy là khách hàng tự mua thuốc đặt nấm (clotrimazole) mỗi khi bị ngứa vùng kín, mà không xác định đúng nguyên nhân. Thực tế, viêm do vi khuẩn (BV) cũng rất phổ biến nhưng cần metronidazole chứ không phải thuốc chống nấm. Nếu dùng sai thuốc, bệnh không khỏi mà còn có thể nặng hơn. Tôi luôn khuyên: lần đầu có triệu chứng, hãy đi khám để được chẩn đoán chính xác loại viêm."

Lưu ý: Bài viết mang tính chất tham khảo, không thay thế chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Các phác đồ thuốc cần được bác sĩ chỉ định phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Tài liệu tham khảo

  1. Hainer BL, Gibson MV. Vaginitis: Diagnosis and Treatment. Am Fam Physician. 2011;83(7):807-815.
  2. Sobel JD. Vulvovaginal candidosis. Lancet. 2007;369(9577):1961-71.
  3. CDC. Sexually Transmitted Infections Treatment Guidelines, 2021. Trichomoniasis section.
  4. Bradshaw CS et al. High recurrence rates of bacterial vaginosis over the course of 12 months after oral metronidazole therapy. J Infect Dis. 2006;193(11):1478-86.

Câu hỏi thường gặp

Nên đi khám phụ khoa thay vì tự điều trị khi:

Lần đầu có triệu chứng viêm âm đạo Triệu chứng tái phát sau điều trị Đang mang thai Khí hư có lẫn máu hoặc mùi bất thường kéo dài Sốt, đau bụng dưới (nghi ngờ viêm vùng chậu) Có bạn tình mới hoặc nhiều bạn tình

Cần tư vấn từ dược sĩ?

Miễn phí, trực tuyến 24/7

DS. Lê Hoàng Đức

DS. Lê Hoàng Đức

Dược sĩ Đại học

10 năm kinh nghiệmDược liệu & Y học cổ truyền

Nghiên cứu và tư vấn các sản phẩm từ dược liệu thiên nhiên, kết hợp y học hiện đại và cổ truyền.

Bình luận

Đang tải bình luận...